[GV] Giá vé hành khách trong dịp Hè – 2020 kể từ 0 giờ ngày 01/7/2020 đến hết ngày 16/8/2020,

Công ty CP VTĐS Sài Gòn quy định giá vé hành khách đi trên các đoàn tàu khách Thống nhất, Khu đoạn do Công ty CP VTĐS Sài Gòn quản lý trong dịp Hè – 2020 kể từ 0 giờ ngày 01/7/2020 đến hết ngày 16/8/2020,

1. Thời gian áp dụng: kể từ 0 giờ ngày 01/7/2020 đến hết ngày 16/8/2020.

2. Giá vé hành khách: (đã bao gồm thuế VAT và phí BHHK):

- Tra tìm giá vé hành khách (chi tiết).

- Mức giá tối thiểu của 01 vé hành khách (đã bao gồm thuế VAT và phí BHHK) là: 30.000 đồng/vé áp dụng cho tất cả các loại chỗ, loại tàu; Riêng các đối tượng CSXH mua vé giảm giá vẫn được hưởng mức giảm theo quy định và số tiền sau khi tính giảm là giá vé thực tế (không áp dụng giá vé tối thiểu).

- Giá vé ghế phụ bằng 80% giá vé loại chỗ thấp nhất quy định trong bảng giá vé tính sẵn tương ứng với mác tàu, trường hợp hành khách là trẻ em từ 6 đến 10 tuổi đi cùng người lớn mà đường sắt không bố trí được chỗ thì sử dụng chung chỗ của người lớn và mua vé không chỗ bằng 60% giá vé loại chỗ thấp nhất (chưa tính phí BHHK) trên cùng đoàn tàu quy định tại các bảng giá vé của văn bản này.

- Áp dụng giá vé đối với chỗ ngồi, chỗ nằm thuận lợi:

Loại toa xe

Vị trí chỗ

Cự ly và giá vé áp dụng

AL56

25 ÷ 32

Hành khách đi tàu với cự ly ≤ 300 km tính thêm 10.000đ/vé; từ 301 km trở lên tính thêm 20.000đ/vé.

AL64

29 ÷ 36

AnL24, 28

13 ÷ 16

Hành khách đi tàu với cự ly ≤ 300 km tính thêm 20.000đ/vé; từ 301 đến 650 km tính thêm 30.000đ/vé; từ 651 km trở lên tính thêm 35.000đ/vé.

- Quy định về việc miễn giảm giá vé, quy tròn giá vé, phí bảo hiểm hành khách, trả lại tiền chênh lệch cho hành khách áp dụng theo quy định hiện hành.

- Đối với các loại chỗ không có quy định trong các bảng giá vé tính sẵn của văn bản này (B, A, Bn, An) thì áp dụng bằng 80% giá vé tương ứng loại chỗ có điều hòa không khí của từng mác tàu cùng thời điểm; cụ thể: B = 80% BL; A = 80% AL; Bn = 80 % BnL; An = 80 % AnL; ….

3.Các quy định chung:

3.1 Quy định bán vé tập thể:

Số lượng hành khách mua vé đi tàu tập thể

Tập thể mua trước từ 01 ÷ 04 ngày

Tập thể mua trước từ 05 ÷ 19 ngày

Tập thể mua trước từ 20 ngày trở lên

Giá bán

Giá bán

Giá bán

Từ 05 ÷ 10 người

Bằng 98% giá vé

Bằng 96% giá vé

Bằng 94% giá vé

Từ 11 ÷ 40 người

Bằng 96% giá vé

Bằng 94% giá vé

Bằng 92% giá vé

Từ 41 ÷ 70 người

Bằng 94% giá vé

Bằng 92% giá vé

Bằng 90% giá vé

Từ 71 ÷ 100 người

Bằng 92% giá vé

Bằng 90% giá vé

Bằng 88% giá vé

≥ 101 người

Bằng 90% giá vé

Bằng 88% giá vé

Bằng 86% giá vé

- Giá vé bán cho Hướng dẫn viên du lịch (HDV) đi theo đoàn:Tập thể là các Công ty du lịch có Hướng dẫn viên du lịch (đi kèm): giá bán tính bằng 10% giá vé loại chỗ ghế ngồi hoặc giường nằm khoang 6, cụ thể:

Số lượng hành khách đi tàu tập thể

(không tính HDV)

Số lượng HDV được hưởng giá bán trên

Từ 11 ÷ 50 người

01

Từ 51 ÷ 100 người

02

≥ 101 người

03

3.2 Quy định mua vé khứ hồi lượt về:

- Điều kiện áp dụng chính sách giá bán cho hành khách mua vé khứ hồi:

    + Vé bán trong cùng một giao dịch, cùng một hóa đơn điện tử (cùng mã số thuế khách hàng), cùng một hình thức thanh toán tiền vé.

    + Cùng một hành khách (cùng họ tên, số giấy tờ tùy thân, đối tượng).

    + Ga lên tàu lượt đi là ga xuống tàu lượt về; ga lên tàu lượt về là ga xuống tàu lượt đi (cùng cặp ga).

    + Cùng một phương thức tính giá vé, cùng chương trình khuyến mãi.

- Hành khách mua vé lượt đi bất kể mác tàu khách do Công ty CP VTĐS Sài Gòn hay Hà Nội quản lý, nếu thỏa mãn các điều kiện quy định trên đều được hưởng giá bán quy định dưới đây khi mua vé khứ hồi lượt về.

- Mức giá bán áp dụng cho hành khách mua vé khứ hồi lượt về, cụ thể:

    + Giá bán bằng 90% giá vé cùng thời điểm, áp dụng như sau:

         - Tàu SE3/4, SE7/8, SE21/22 chạy vào ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư hàng tuần.

         - Tàu SQN2, SNT2 chạy vào ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư, thứ Bảy, Chủ nhật và tàu SQN1, SNT1 chạy vào các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần.

    + Giá bán bằng 90% giá vé loại chỗ ghế ngồi và bằng 93% giá vé loại chỗ giường nằm cùng thời điểm, áp dụng như sau:

         - Tàu SE3/4, SE7/8, SE21/22 chạy vào ngày thứ Năm, thứ Sáu, thứ bảy, chủ nhật  hàng tuần.

         - Tàu SQN2, SNT2 chạy vào ngày thứ Năm, thứ Sáu và tàu SQN1, SNT1 chạy vào ngày thứ Bảy, Chủ nhật hàng tuần.

         - Tàu SPT1/2 chạy vào các ngày trong tuần.

- Giá bán cho hành khách mua khứ hồi lượt về không áp dụng cho các trường hợp sau: mua vé xa ngày, mua vé tập thể và các Công ty (đơn vị) đã ký hợp đồng thuê toa xe, đoàn tàu trả cước trọn gói.

3.3 Quy định giá bán đối với hành khách mua vé cá nhân xa ngày:

Thời gian mua vé trước ngày tàu chạy

Giá bán

Phí đổi, trả vé

Ghi chú

- Hành khách mua vé cá nhân đi trên các đoàn tàu khách SE3/4, SE7/8 (có cự ly vận chuyển ≥ 900 km) và tàu SE21/22 (có cự ly vận chuyển ≥ 600 km)

Từ 20 ÷ 29 ngày

Bằng 80%

20%

Không áp dụng cho loại chỗ khoang 4 giường tàu SE3

Từ 30 ÷ 39 ngày

Bằng 70%

30%

≥ 40 ngày

Bằng 60%

40%

- Hành khách mua vé cá nhân đi trên các đoàn tàu khách SQN1/2 (có cự ly vận chuyển ≥ 400 km) và tàu SNT1/2 (có cự ly vận chuyển ≥ 300 km)

Từ 20 ÷ 29 ngày

Bằng 80%

20%

Không áp dụng cho loại chỗ khoang 4 giường tàu SNT1/2

≥ 30 ngày

Bằng 70%

30%

- Hành khách mua vé cá nhân chặng suốt đi trên các đoàn tàu khách SPT1/2  từ 10 ngày trở lên, giá bán bằng 90% giá vé cùng thời điểm.

- Thời gian đổi, trả vé trước giờ tàu chạy là 72 giờ (Riêng tàu SPT1/2 áp dụng thời gian đổi, trả vé và mức phí theo quy định hiện hành). Sau thời gian trên không áp dụng đổi, trả vé; trường hợp đặc biệt (trả vé < 72 giờ), giao Giám đốc các Chi nhánh vận tải đường sắt xem xét về thời gian đổi, trả vé nhưng mức khấu trừ vé trả thực hiện theo quy định.

- Giá bán cho hành khách mua xa ngày không áp dụng cho các trường hợp sau: mua vé khứ hồi, các đối tượng CSXH, mua vé tập thể và các Công ty (đơn vị) đã ký hợp đồng thuê toa xe, đoàn tàu trả cước trọn gói.

4. Các quy định khác:

4.1 Quy định đổi, trả vé:

- Mức khấu trừ, thời gian đổi trả vé thực hiện như sau:

 

Đổi, trả vé

Cá nhân

Tập thể

Thời gian đổi, trả vé trước giờ tàu chạy

Phí

(% giá tiền)

Thời gian đổi, trả vé trước giờ tàu chạy

Phí

(% giá vé)

Đổi vé

Dưới 24 giờ

Không đổi vé

Không áp dụng đổi vé tập thể

Từ 24 giờ trở lên

20.000đ/vé

 

 

Trả vé

Từ 04 giờ đến dưới  24 giờ

20%

Từ 24 giờ đến dưới 72 giờ

20%

Từ 24 giờ trở lên

10%

Từ 72 giờ trở lên

10%

Phí trả vé tối thiểu: 10.000đ/vé

- Điều kiện đổi vé cá nhân:

     + Có cùng ga đi, ga đến.

           - Được đổi vé 01 lần duy nhất.

           - Vé đổi phải có ít nhất một trong các thông tin thay đổi so với vé đã mua như: thay đổi ngày đi tàu, chuyến tàu hoặc loại toa xe. Không thay đổi thông tin hành khách đi tàu.

           - Sau khi đã đổi vé, nếu hành khách có nhu cầu trả lại vé thì mức khấu trừ trả vé đối với các vé đã đổi là 30% số tiền in trên Thẻ lên tàu hỏa. Đối với các trường hợp có hoàn cảnh đặc biệt, giao Giám đốc các Chi nhánh vận tải Đường sắt xem xét từng trường hợp cụ thể ký xác nhận và đóng dấu trên mặt sau của Thẻ lên tàu hỏa với mức khấu trừ vé trả không được thấp hơn 10%.

     + Đối với tập thể có chỗ ổn định lâu dài: mức khấu trừ đổi vé, trả vé theo hợp đồng vận chuyển tập thể mà Công ty VTĐS Sài Gòn đã ký với đối tác.

     + Việc đổi, trả vé khứ hồi thực hiện theo các quy định hiện hành. Ngoài ra việc trả vé còn thực hiện theo các quy định cụ thể dưới đây:

           - Trả cả cặp vé khứ hồi: thực hiện như trả vé cá nhân.

           - Trả một lượt (chỉ thực hiện trả lại vé lượt cần trả): Tiền trả HK = Tiền vé lượt trả - (Phí trả vé + Tiền giảm giá lượt còn lại).

           - Trả vé đọc đường:

               * Do lỗi của ngành Đường sắt hoặc trường hợp bất khả kháng:

                  - Trả vé dọc đường một lượt (đi hoặc về): Tiền trả HK = Tiền vé lượt trả - Nguyên giá đoạn đường HK đã đi lượt trả.

                  - Trả vé dọc đường lượt đi và trả vé lượt về: Tiền trả HK=(Tiền vé lượt đi - Nguyên giá đoạn đường HK đã đi)+Tiền vé lượt về.

               * Không do lỗi của ngành Đường sắt:

                  - Trả vé dọc đường một lượt (đi hoặc về): Không hoàn tiền vé cho hành khách.

                  - Trả vé dọc đường lượt đi và trả vé lượt về: Tiền trả HK = Tiền vé lượt về - (Phí trả vé lượt về + Tiền giảm giá lượt đi).

                  - Hành khách ốm đau, sự cố đột xuất:

                      + Trả vé dọc đường một lượt (đi hoặc về): Tiền trả HK = Tiền vé lượt trả - (Nguyên giá đoạn đường HK đã đi lượt trả + Phí trả vé đoạn đường chưa đi lượt trả).

                      + Trả vé dọc đường lượt đi và trả vé lượt về: Tiền trả HK = Tổng tiền vé lượt đi và về - (Nguyên giá đoạn đường HK đã đi lượt đi + Phí trả vé đoạn đường chưa đi + Phí trả vé lượt về).

(*) Ghi chú:

- Phí trả vé đoạn đường chưa đi = (Tiền vé lượt trả - Nguyên giá đoạn đường HK đã đi) x Tỷ lệ % phí trả vé.

- Tỷ lệ % phí trả vé: là tham số theo quy định tại từng thời điểm.

- Tiền giảm giá một lượt = Nguyên giá vé một lượt x % giảm giá khứ hồi của lượt đó (tại thời điểm mua vé).

TRÂN TRỌNG THÔNG BÁO./.