[QĐ] Quy định bán vé, trả vé và đổi vé từ ngày 04/1/2021 đến 27/1/2021 và 01/3/2021 đến 28/4/2021

Công ty CP VTĐS Sài Gòn thông báo quý khách hàng việc bán vé, trả vé, đổi vé từ ngày 04/1/2021 đến 27/1/2021 và 01/3/2021 đến 28/4/2021 như sau:

I. Các quy định chung:

1. Quy định bán vé tập thể:

1.1 Giá bán áp dụng cho các đoàn khách tập thể như sau:

 

Số lượng hành khách đi tàu

Tàu Thống nhất chạy vào thứ 5, thứ 6, thứ 7, Chủ nhật hàng tuần

Tàu Thống nhất chạy vào thứ 2, thứ 3, thứ 4 hàng tuần

Tàu Khu đoạn số chẵn chạy vào thứ 5, thứ 6 (riêng tàu SPT2,4 chạy thứ 6, thứ 7) và tàu số lẻ chạy  thứ 7, Chủ nhật hàng tuần

Tàu Khu đoạn số chẵn chạy vào thứ 2, thứ 3, thứ 4, thứ 7, Chủ nhật (trừ tàu SPT2 chạy thứ 7) và tàu số lẻ chạy từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần

Giá bán

Giá bán

Từ 05 ÷ 10 người

Bằng 95% giá vé

Bằng 93% giá vé

Từ 11 ÷ 42 người

Bằng 93% giá vé

Bằng 91% giá vé

Từ 43 ÷ 70 người

Bằng 91% giá vé

Bằng 89% giá vé

Từ 71 ÷ 100 người

Bằng 89% giá vé

Giảm 87% giá vé

 ≥ 101 người

Bằng 87% giá vé

Bằng 85% giá vé

1.2 Tập thể mua vé đi tàu được áp dụng giá bán quy định tại điểm 1.1 với điều kiện:
-   Tập thể phải mua vé trước ngày tàu chạy ít nhất là năm ngày (tính từ ngày xuất vé đến ngày tàu chạy).
-   Tập thể mua vé sau thời gian quy định trên, giá bán được cộng thêm 02% giá vé cùng thời điểm vào giá bán quy định tại điểm 1.1 nêu trên.

1.3 Giá bán cho Hướng dẫn viên du lịch (HDV) đi theo đoàn: Tập thể là các Công ty du lịch có Hướng dẫn viên du lịch (đi kèm): giá bán tính bằng 10% giá vé loại chỗ ghế ngồi hoặc giường nằm khoang 6, cụ thể:

Số lượng hành khách đi tàu tập thể

(không tính HDV)

Số lượng HDV được giảm giá

Từ 10 người đến 50 người

01

Từ 51 người đến 100 người

02

≥ 101 người

03

2. Quy định giá bán đối với hành khách mua vé cá nhân xa ngày:

2.1 Áp dụng cho hành khách mua vé cá nhân đi trên tàu khách Thống nhất do Công ty VTĐS Sài Gòn quản lý (với cự ly vận chuyển ≥ 900 km) và tàu khách Khu đoạn SE21/22, SE25/26 (với cự ly vận chuyển ≥ 600 km). Không áp dụng cho loại chỗ khoang 4 giường tàu SE3. Giá bán và mức khấu trừ phí, thời gian đổi trả vé:

Số ngày mua vé trước ngày tàu chạy

 

Giá bán

 

Phí trả vé

Thời gian trả vé

 

Ghi chú

Từ 05 ÷ 09 ngày

Bằng 95%

Đổi, trả vé theo quy định hiện hành

 

Từ 10 ÷ 19 ngày

Bằng 90%

 

Không áp dụng cho: mua vé khứ hồi, các đối tượng chính sách xã hội

Từ 20 ÷ 29 ngày

Bằng 80%

20%

 

Trước giờ tàu chạy chậm nhất 72 giờ

Từ 30 ÷ 39 ngày

Bằng 70%

30%

Từ 40 ÷ 49 ngày

Bằng 60%

40%

≥ 50 ngày

Bằng 50%

50%

2.2 Áp dụng cho hành khách mua vé cá nhân đi trên đôi tàu SQN1/2 (có cự ly vận chuyển ≥ 400 km) và đôi tàu SNT1/2 (có cự ly vận chuyển ≥ 300 km). Không áp dụng cho loại chỗ khoang 4 giường tàu SNT1/2. Giá bán và mức khấu trừ phí, thời gian đổi trả vé:

Số ngày mua vé trước ngày tàu chạy

 

Giá bán

 

Phí trả vé

Thời gian trả vé

 

Ghi chú

Từ 05 ÷ 09 ngày

Bằng 95%

Đổi, trả vé theo quy định hiện hành

 

Từ 10 ÷ 19 ngày

Bằng 90%

 

Không áp dụng cho: mua vé khứ hồi, các đối tượng chính sách xã hội

 

Từ 20 ÷ 29 ngày

 

Bằng 80%

 

20%

Trước giờ tàu chạy chậm nhất 72 giờ

 

≥ 30 ngày

 

Bằng 70%

 

30%

2.3 Áp dụng cho hành khách mua vé cá nhân chặng suốt đi trên đôi tàu khách SPT1/2 (không áp dụng cho loại chỗ khoang 4 giường). Giá bán và mức khấu trừ phí, thời gian đổi trả vé:

Số ngày mua vé trước ngày tàu chạy

 

Giá bán

 

Phí trả vé

Thời gian trả vé

 

Ghi chú

Từ 05 ÷ 09 ngày

Bằng 95%

 

Đổi, trả vé theo quy định hiện hành

 

Không áp dụng cho mua vé khứ hồi

≥ 10 ngày

Bằng 90%

2.4 Sau thời gian trên không đổi, trả vé.

2.5 Giá vé trên không áp dụng cho hành khách mua vé tập thể và các Công ty (đơn vị) đã ký hợp đồng thuê toa xe, đoàn tàu trả cước trọn gói.

3.  Quy định mua vé khứ hồi lượt về:

3.1 Điều kiện áp dụng giá bán vé khứ hồi lượt về:
-   Vé bán trong cùng một giao dịch, cùng một hóa đơn điện tử (cùng mã số thuế khách hàng), cùng một hình thức thanh toán tiền vé.
-   Cùng một hành khách (cùng họ tên, số giấy tờ tùy thân, đối tượng).
-   Ga lên tàu lượt đi là ga xuống tàu lượt về; ga lên tàu lượt về là ga xuống tàu lượt đi (cùng cặp ga).
-   Cùng một phương thức tính giá vé, cùng chương trình khuyến mãi.

3.2 Giá bán bằng 90% giá vé cho hành khách mua vé khứ hồi lượt về đi trên các đoàn tàu khách Thống nhất, Khu đoạn do Công ty VTĐS Sài Gòn quản lý.

3.3 Hành khách mua vé lượt đi bất kể mác tàu khách do Công ty VTĐS Sài Gòn hay Hà Nội quản lý, nếu thỏa mãn các điều kiện quy định tại điểm 3.1 đều được hưởng giá bán quy định tại điểm 3.2 khi mua vé khứ hồi lượt về.

4.   Quy định đổi, trả vé:

4.1 Mức khấu trừ, thời gian đổi trả vé thực hiện như sau:

 

Đổi, trả vé

Cá nhân

Tập thể

Thời gian đổi, trả vé trước giờ tàu chạy

Phí

(% giá tiền)

Thời gian đổi, trả vé trước giờ tàu chạy

Phí

(% giá vé)

 

Đổi vé

Dưới 24 giờ

Không đổi vé

 

Không áp dụng đổi vé tập thể

Từ 24 giờ trở lên

20.000đ/vé

 

Trả vé

 

Từ 04 giờ đến dưới  24 giờ

 

20%

 

Từ 24 giờ đến dưới 72 giờ

 

20%

 

Từ 24 giờ trở lên

 

10%

 

Từ 72 giờ trở lên

 

10%

Phí trả vé tối thiểu: 10.000đ/vé

4.2       Điều kiện đổi vé cá nhân:
-   Có cùng ga đi, ga đến.
-   Được đổi vé 01 lần duy nhất.
-   Vé đổi phải có ít nhất một trong các thông tin thay đổi so với vé đã mua như: thay đổi ngày đi tàu, chuyến tàu hoặc loại toa xe. Không thay đổi thông tin hành khách đi tàu.
-   Sau khi đã đổi vé, nếu hành khách có nhu cầu trả lại vé thì mức khấu trừ trả vé đối với các vé đã đổi là 30% số tiền in trên Thẻ lên tàu hỏa. Đối với các trường hợp có hoàn cảnh đặc biệt, giao Giám đốc các Chi nhánh vận tải Đường sắt xem xét từng trường hợp cụ thể ký xác nhận và đóng dấu trên mặt sau của Thẻ lên tàu hỏa với mức khấu trừ vé trả không được thấp hơn 10%.

4.3 Đối với tập thể có chỗ ổn định lâu dài: mức khấu trừ đổi vé, trả vé theo hợp đồng vận chuyển tập thể mà Công ty VTĐS Sài Gòn đã ký với đối tác.

4.4  Việc đổi, trả vé khứ hồi thực hiện theo các quy định hiện hành. Ngoài ra việc trả vé còn thực hiện theo các quy định cụ thể dưới đây:

4.4.1  Trả cả cặp vé khứ hồi: thực hiện như trả vé cá nhân.

4.4.2  Trả một lượt: chỉ thực hiện trả lại vé lượt cần trả. Tiền trả HK = Tiền vé lượt trả - (Phí trả vé + Tiền giảm giá lượt còn lại).

4.4.3  Trả vé đọc đường:

a. Do lỗi của ngành Đường sắt hoặc trường hợp bất khả kháng:
-   Trả vé dọc đường một lượt (đi hoặc về): Tiền trả HK = Tiền vé lượt trả - Nguyên giá đoạn đường HK đã đi lượt trả.
-   Trả vé dọc đường lượt đi và trả vé lượt về:Tiền trả HK=(Tiền vé lượt đi - Nguyên giá đoạn đường HK đã đi)+Tiền vé lượt về.

b. Không do lỗi của ngành Đường sắt:
-   Trả vé dọc đường một lượt (đi hoặc về): Không hoàn tiền vé cho khách.
-   Trả vé dọc đường lượt đi và trả vé lượt về:Tiền trả HK = Tiền vé lượt về - (Phí trả vé lượt về + Tiền giảm giá lượt đi).

c. Hành khách ốm đau, sự cố đột xuất:
-   Trả vé dọc đường một lượt (đi hoặc về): Tiền trả HK = Tiền vé lượt trả - (Nguyên giá đoạn đường HK đã đi lượt trả + Phí trả vé đoạn đường chưa đi lượt trả).
-   Trả vé dọc đường lượt đi và trả vé lượt về: Tiền trả HK = Tổng tiền vé lượt đi và về - (Nguyên giá đoạn đường HK đã đi lượt đi + Phí trả vé đoạn đường chưa đi + Phí trả vé lượt về).

Ghi chú:
- Phí trả vé đoạn đường chưa đi = (Tiền vé lượt trả - Nguyên giá đoạn đường HK đã đi) x Tỷ lệ % phí trả vé.
- Tỷ lệ % phí trả vé: là tham số theo quy định tại từng thời điểm.
- Tiền giảm giá một lượt = Nguyên giá vé một lượt x % giảm giá khứ hồi của lượt đó (tại thời điểm mua vé).

Cty CP VTĐS Sài Gòn trân trọng thông báo./.