(+84.8) 3821 1192
Tìm kiếm:
/duongsatsg
Quy định vận tải hàng hóa trên Đường sắt Quốc gia

Quy định "Về việc vận tải hàng hóa trên Đường sắt Quốc gia"

Ban hành theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BGTVT  31/01/2006 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải.

MỤC LỤC:

Chương I : QUI ĐỊNH CHUNG

Chương II : TỔ CHỨC VẬN TẢI HÀNG HOÁ

Chương III : HỢP ĐỒNG VẬN TẢI

Chương IV : THỰC HIỆN VẬN TẢI HÀNG HOÁ

Chương V : GIẢI QUYẾT SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN

Chương VI : CƯỚC PHÍ, PHỤ PHÍ VẬN TẢI

Chương VII : THƯỞNG, PHẠT VÀ THANH TOÁN

Chương VIII:KHIẾU NẠI, TRANH CHẤP, BỒI THƯỜNG

Chương IX: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 

Chương I : QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

1. Văn bản này quy định về vận tải hàng hoá; quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hoá trên đường sắt (sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp) và của người thuê vận tải, người nhận hàng trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối vào đường sắt quốc gia.

2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với Quy định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 2: Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với Doanh nghiệp, người thuê vận tải, người nhận hàng và tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Trong trường hợp Doanh nghiệp và người thuê vận tải có thoả thuận khác với Quy định này nhưng không trái với quy định của pháp luật và không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các tổ chức, cá nhân khác thì thực hiện theo thoả thuận đó.

3. Đối với những tuyến đường đang xây dựng, chưa chính thức khai thác, việc vận tải hàng hoá được tiến hành theo những quy định riêng của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 3: Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hàng hoá là tài sản của tổ chức, cá nhân thuê Doanh nghiệp vận chuyển bằng đường sắt.
2. Hàng hoá vận chuyển theo hình thức hàng lẻ là hàng hoá không đòi hỏi dùng cả toa xe riêng để chuyên chở, gọi tắt là hàng lẻ.
3. Hàng hoá vận chuyển theo hình thức nguyên toa là hàng chuyên chở được xếp trên một toa xe, có cùng một người gửi hàng, một người nhận hàng, một ga đi, một ga đến; gọi tắt là hàng nguyên toa.
4. Hàng nguy hiểm là hàng hoá khi vận chuyển trên đường sắt có khả năng gây nguy hại đến sức khoẻ, tính mạng con người và vệ sinh, môi trường, có tên trong danh mục hàng nguy hiểm theo quy định của pháp luật.
5. Trọng tải kỹ thuật của toa xe là trọng lượng hàng hoá tối đa được chở trên toa xe theo tiêu chuẩn thiết kế.
6. Trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe là lượng hàng hoá tối đa được phép xếp trên toa xe phù hợp với công lệnh tải trọng trên tuyến đường.
7. Trường hợp bất khả kháng là những trường hợp xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù Doanh nghiệp đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Trong vận tải đường sắt, trường hợp bất khả kháng xảy ra do thiên tai, địch họa, dịch bệnh hoặc vì lý do bảo đảm trật tự, an ninh xã hội, tắc đường vận chuyển không do lỗi của Doanh nghiệp, người thuê vận tải, người nhận hàng.

Điều 4: Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hoá

1. Doanh nghiệp có các quyền sau đây:

a) Từ chối vận chuyển hàng hoá không theo đúng quy định về đóng gói, bao bì, ký hiệu, mã hiệu hàng hoá và các loại hàng hoá bị cấm vận chuyển;
b) Yêu cầu người thuê vận tải hàng hoá mở bao gói để kiểm tra trong trường hợp nghi ngờ về tính xác thực của việc khai báo chủng loại hàng hoá so với thực tế vận tải;
c) Yêu cầu người thuê vận tải, người nhận hàng thanh toán đủ cước, phí vận tải và các chi phí phát sinh;
d) Yêu cầu người thuê vận tải bồi thường thiệt hại do lỗi của người thuê vận tải gây ra;
đ) Yêu cầu giám định hàng hoá khi cần thiết;
e) Lưu giữ hàng hoá trong trường hợp người thuê vận tải không thanh toán đủ cước phí vận tải và chi phí phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng vận tải;
g) Xử lý hàng hoá mà người nhận hàng từ chối nhận, hàng không có người nhận theo quy định tại Điều 106 của Luật Đường sắt và Quy định này;
h) Yêu cầu trả tiền đọng toa xe do lỗi của người thuê vận tải, người nhận hàng gây ra;
i) Các quyền khác quy định tại khoản 1 Điều 90 của Luật Đường sắt.

2. Doanh nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

a) Niêm yết công khai các quy định cần thiết có liên quan đến vận tải hàng hoá;
b) Vận tải hàng hoá đến địa điểm đến và giao hàng hoá cho người nhận hàng theo hợp đồng vận tải;
c) Thông báo kịp thời cho người thuê vận tải, người nhận hàng khi hàng hoá đã được vận chuyển đến địa điểm giao hàng, khi việc vận chuyển bị gián đoạn;
d) Bảo quản hàng hoá trong trường hợp người nhận hàng từ chối nhận hàng hoặc hàng hoá không thể giao nhận được cho người nhận hàng và thông báo cho người thuê vận tải biết;
đ) Bồi thường thiệt hại cho người thuê vận tải khi để xảy ra mất mát, hư hỏng hàng hoá hoặc quá thời hạn vận chuyển do lỗi của Doanh nghiệp;
e) Các nghĩa vụ khác quy định tại khoản 2 Điều 90 của Luật Đường sắt.

Điều 5: Quyền, nghĩa vụ của người thuê vận tải

1. Người thuê vận tải có các quyền sau đây:

a) Thay đổi hợp đồng vận tải hàng hoá kể cả khi hàng hoá đã giao cho Doanh nghiệp hoặc hàng hoá đã xếp lên toa xe và chịu chi phí phát sinh do thay đổi hợp đồng vận tải;
b) Chỉ định lại người nhận hàng khi hàng hoá đó chưa được giao cho người có quyền nhận hàng trước đó; được thay đổi địa điểm giao hàng hoặc yêu cầu vận chuyển hàng hoá trở lại nơi gửi hàng và phải chịu mọi chi phí phát sinh do thay đổi ng­ười nhận hàng và địa điểm giao hàng;
c) Yêu cầu Doanh nghiệp xác nhận số lượng, chất lượng, niêm phong đối với hàng hoá mà mình gửi đi;
d) Yêu cầu giám định hàng hoá khi cần thiết;
đ) Được bồi thường thiệt hại khi hàng hoá bị mất mát, giảm trọng lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng, quá thời hạn vận chuyển do lỗi của Doanh nghiệp;
e) Được bồi thường thiệt hại do cấp toa xe, dụng cụ vận chuyển kèm theo toa xe chậm do lỗi của Doanh nghiệp;
g) Được uỷ quyền cho một tổ chức, cá nhân thay mặt mình thực hiện một phần hay toàn bộ hợp đồng vận tải theo quy định của pháp luật nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm đến cùng về mọi cam kết trong hợp đồng vận tải.

2. Người thuê vận tải có các nghĩa vụ sau đây:

a) Kê khai hàng hoá trung thực và chịu trách nhiệm về việc kê khai đó;
b) Đăng ký số lượng, chủng loại toa xe, thời gian, địa điểm xếp hàng với Doanh nghiệp;
c) Thực hiện việc đóng gói hàng hoá và các điều kiện vận chuyển hàng hoá theo hướng dẫn của Doanh nghiệp;
d) Cung cấp các vật tư, thiết bị cần thiết để đảm bảo vận chuyển hàng hoá an toàn trừ khi hợp đồng có thoả thuận khác;
đ) Cử người áp tải hàng hoá nếu hàng hoá thuộc loại hàng bắt buộc phải có người áp tải;
e) Giao hàng hoá cho Doanh nghiệp đúng thời hạn, địa điểm;
g) Trả tiền cước vận tải và các chi phí khác đúng thời hạn, hình thức thanh toán trong hợp đồng;
h) Cung cấp giấy tờ, tài liệu và các thông tin cần thiết khác về hàng hoá;
i) Thanh toán chi phí phát sinh do ứ đọng toa xe, dụng cụ vận chuyển kèm theo toa xe; chi phí lư­u kho bãi, bảo quản và các chi phí phát sinh khác;
k) Bồi thường thiệt hại do việc kê khai không trung thực về hàng hoá gây thiệt hại cho Doanh nghiệp hoặc thiệt hại khác do lỗi của mình gây ra.
l) Trường hợp người nhận không đến nhận hàng, người thuê vận tải có trách nhiệm giải quyết hậu quả và thanh toán mọi khoản chi phí phát sinh cho đến khi giải quyết xong.

Điều 6: Quyền, nghĩa vụ của người nhận hàng

Người nhận hàng có thể là người thuê vận tải hoặc là người thứ ba được người thuê vận tải chỉ định nhận hàng. Người nhận hàng có các quyền, nghĩa vụ sau đây:
1. Quyền của người nhận hàng:

a) Kiểm tra số lượng, chất lượng, niêm phong của số hàng hoá được vận chuyển đến;
b) Nhận hàng hoá được vận chuyển đến;
c) Được yêu cầu bồi thường tiền quá kỳ hạn vận chuyển do lỗi của Doanh nghiệp;
d) Được yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với hàng hoá bị mất mát, hư hỏng do lỗi của Doanh nghiệp;
đ) Yêu cầu giám định hàng hoá khi cần thiết;

2. Nghĩa vụ của người nhận hàng:

a) Khi nhận được tin báo hàng đến, người nhận hàng phải đến ga nhận hàng trong thời hạn và thực hiện những nội dung quy định tại Điều 26, Điều 41 của Quy định này;
b) Xuất trình cho Doanh nghiệp hoá đơn gửi hàng hoá và các giấy tờ khác để chứng minh quyền nhận hàng của mình;
c) Chịu chi phí xếp dỡ hàng hoá nếu trong hợp đồng không có thoả thuận khác;
d) Thanh toán chi phí phát sinh do việc chậm tiếp nhận hàng hoá;
đ) Thông báo cho Doanh nghiệp biết về việc nhận hàng và các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của Doanh nghiệp; nếu không thông báo thì không có quyền yêu cầu Doanh nghiệp bảo vệ quyền, lợi ích liên quan đến hàng hoá của mình;
e) Thanh toán toàn bộ tiền cước và các chi phí trước khi đưa hàng ra khỏi ga.

<<MỤC LỤC>>

Chương II : TỔ CHỨC VẬN TẢI HÀNG HOÁ

Điều 7: Đơn vị tính thời gian trong hoạt động vận tải hàng hoá

1. Trong hoạt động vận tải hàng hoá, đơn vị để tính thời gian là: giờ (là 60 phút) hoặc ngày (là 24 giờ) và được quy tròn như sau:

a) Khi lấy giờ làm đơn vị tính: từ 30 phút đến 60 phút được tính là 1 giờ; dưới 30 phút không tính;
b) Khi lấy ngày làm đơn vị tính: từ 12 giờ đến 24 giờ được tính là 1 ngày; dưới 12 giờ không tính.

2. Mọi quan hệ giao dịch liên quan đến vận tải hàng hoá trên đường sắt áp dụng theo ngày, tháng, năm dương lịch.

Điều 8: Địa điểm giao dịch của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hoá với các bên liên quan 

1. Địa điểm giao dịch được thực hiện tại ga, trạm. Doanh nghiệp có thể mở thêm các điểm giao dịch ngoài ga, trạm và có thể uỷ thác giao dịch cho các tổ chức dịch vụ vận tải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

2. Địa điểm giao dịch phải được niêm yết các nội dung quy định chủ yếu của Quy định này và các quy định khác có liên quan đến vận tải hàng hoá bằng đường sắt. 

Điều 9: Niêm yết giá cước, các loại phí, phụ phí

Các thông tin về giá cước vận tải, giá cước xếp, dỡ, tiền bảo quản hàng hoá và các khoản chi phí khác có liên quan phải được niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch.

Điều 10: Hình thức vận chuyển

Vận chuyển hàng hoá bằng đường sắt được thực hiện theo hình thức nguyên toa hoặc hàng lẻ

Điều 11: Những hàng hoá phải vận chuyển theo hình thức nguyên toa

Những loại hàng hoá sau đây bắt buộc phải thực hiện vận chuyển theo hình thức nguyên toa:
1. Máy móc, thiết bị, dụng cụ không thể xếp vào toa có mui;
2. Hàng rời xếp đống, hàng không thể đóng bao, kiện, khó xác định số lượng;
3. Động vật sống;
4. Hàng nguy hiểm, trừ hàng có quy định riêng của cấp có thẩm quyền;
5. Thi hài;
6. Toa xe hoặc các phương tiện chuyên dùng chạy trên đường sắt được ghép nối vào đoàn tàu để kéo đi;
7. Hàng hoá vận chuyển theo những yêu cầu đặc biệt của người thuê vận tải hoặc cần điều kiện chăm sóc, bảo vệ đặc biệt.

Điều 12: Toa xe chở hàng

1. Toa xe chở hàng phải bảo đảm phù hợp với điều kiện và tiêu chuẩn kỹ thuật quy định trong Quy phạm kỹ thuật khai thác đường sắt và các quy định khác có liên quan.

2. Việc sử dụng toa xe riêng của người thuê vận tải để vận chuyển hàng hoá phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương III : HỢP ĐỒNG VẬN TẢI

Điều 13: Hợp đồng vận tải hàng hoá

1. Hợp đồng vận tải hàng hóa là sự thoả thuận giữa Doanh nghiệp với người thuê vận tải, theo đó Doanh nghiệp nhận vận chuyển hàng hoá từ nơi nhận đến nơi đến và giao hàng hoá cho người nhận hàng được quy định trong hợp đồng.
2. Hợp đồng vận tải hàng hoá xác định quan hệ về nghĩa vụ, quyền lợi của các bên và được lập thành văn bản, hoá đơn gửi hàng hoá hoặc hình thức khác mà hai bên thoả thuận.

Điều 14 Nguyên tắc chung trong việc ký và thực hiện hợp đồng vận tải

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu vận tải hàng hoá bằng đường sắt đều có quyền thoả thuận với Doanh nghiệp để ký kết hợp đồng vận tải theo quy định của pháp luật.

2. Người thuê vận tải và Doanh nghiệp đều phải sử dụng khả năng tối đa của mình để thực hiện các nội dung hợp đồng. Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại theo quy định của pháp luật.

3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, tuỳ thuộc vào khả năng của mình, các bên sẵn sàng thoả thuận để tăng tối đa tiện ích cho nhau.

4. Khi khối lượng hàng hoá yêu cầu vận chuyển vượt quá năng lực vận chuyển của Doanh nghiệp thì phải ưu tiên vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt và có trách nhiệm thông báo sự thay đổi thời gian vận chuyển cho người thuê vận tải biết.

5. Hai bên phải căn cứ vào nội dung hợp đồng đã ký và các tài liệu có liên quan để tổ chức thanh lý hợp đồng.

Điều 15: Nội dung chủ yếu của hợp đồng vận tải

Những nội dung chủ yếu của hợp đồng vận tải bao gồm:

1. Địa điểm, thời gian ký hợp đồng; tên, địa chỉ, số điện thoại, fax; tài khoản ngân hàng giao dịch của các bên;

2. Quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi bên cho từng công việc cụ thể để tổ chức vận chuyển, xếp, dỡ; hình thức giao, nhận; sửa đổi, huỷ bỏ hợp đồng; quy định bồi thường, thưởng, phạt;

3. Loại hàng hoá, khối lượng, tỷ trọng, tỷ lệ hao hụt, tính chất lý hoá, đặc điểm và biện pháp xử lý sự cố (nếu có) của hàng hoá;

4. Nơi đi, nơi đến;

5. Thời gian thực hiện hợp đồng;

6. Người nhận hàng;

7. Việc cấp toa xe để xếp hàng nguyên toa;

8. Giá trị hợp đồng có dự tính chi phí cần thiết cho quá trình vận chuyển và hình thức thanh toán;

9. Những thoả thuận khác.

<<MỤC LỤC>>

Chương IV : THỰC HIỆN VẬN TẢI HÀNG HOÁ

Điều 16 Xác định tên hàng hoá

1. Người thuê vận tải có trách nhiệm kê khai đúng tên hàng hoá theo mẫu do Doanh nghiệp quy định. Nếu là hàng nguy hiểm phải ghi đúng tên gọi trong Danh mục hàng nguy hiểm vận tải bằng đường sắt. Người thuê vận tải phải chịu trách nhiệm về hậu quả xảy ra do kê khai không đúng tên hàng gây ra.

2. Trường hợp cần thiết, người thuê vận tải có thể kê khai tên hàng theo ký hiệu để bảo đảm bí mật hàng hoá vận chuyển nhưng phải thông báo cho người có trách nhiệm của Doanh nghiệp biết.

3. Đối với các loại hàng hoá phục vụ cho mục đích an ninh, quốc phòng mà tên hàng hoá không được kê khai theo quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này thì người thuê vận tải phải thông báo và thống nhất các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông vận tải đường sắt với người có trách nhiệm của Doanh nghiệp.

Điều 17: Điều kiện của hàng hoá được nhận vận tải

1. Doanh nghiệp nhận vận tải tất cả các loại hàng hoá trừ những trường hợp sau:

a) Hàng hoá thuộc loại cấm lưu thông;
b) Hàng hoá không phù hợp với điều kiện kỹ thuật khai thác vận tải bằng đường sắt.

- Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa
- Mẫu hợp đồng vận chuyển Hàng hóa bắng Đường sắt

LIÊN HỆ

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI
ĐƯỜNG SẮT SÀI GÒN

• Địa chỉ:136 Hàm Nghi, Q1, TP.HCM
• Điện thoại:  (84.8) 3821 1192
• Fax:  (84.8) 3824 1390
• URL: www.saigonrailway.vn
• EMAIL: info@saigonrailway.vn

 

THĂM DÒ Ý KIẾN
Bạn đánh giá thế nào về dịch vụ của Đường sắt Sài Gòn?
Dịch vụ rất tốt
Khá tốt, cần tốt hơn nữa
Trung bình
Kém , cần thay đổi nhiều
Cần thay đổi toàn diện

Thống kê truy cập
Tổng số khách: 2828291
Đơn vị liên kết
2014-2016 Bản quyền thuộc về Công ty cổ phần Vận Tải Đường Sắt Sài Gòn.
Chạy tốt nhất trên các trình duyệt IE 8+, Firefox và Chrome.